ID là gì? Tầm quan trọng của ID trong ứng dụng Internet

ID là gì? Tầm quan trọng của ID trong ứng dụng Internet
5/5 - (1 bình chọn)

ID là gì? Tầm quan trọng của ID trong ứng dụng Internet

ID là gì?

ID là gì? Tầm quan trọng của ID trong ứng dụng Internet

ID là viết tắt của identity hoặc identification (nhận dạng)

Trong ứng dụng internet, ID được hiểu là một con số hoặc một đoạn mã tồn tại duy nhất không trùng lặp dùng để xác định một thực thể nào đó là duy nhất.

Ứng dụng chung của ID

ID thường được gọi là nhận dạng. Đây là một quá trình để xác định một người nào đó để một hệ thống có thể xác minh một người được ủy quyền hay không được phép.

Ví dụ, một tên người dùng và mật khẩu hợp lệ được nhiều dịch vụ cần trước khi hệ thống có thể được truy cập. Giống như, nếu bạn muốn đăng nhập vào tài khoản Facebook của mình, nó yêu cầu ID người dùng và mật khẩu hợp lệ để truy cập trang Facebook. Nếu bạn nhập đúng ID người dùng và mật khẩu, bạn sẽ được xác định và có thể đăng nhập vào tài khoản Facebook của mình.

ID người dùng (nhận dạng người dùng) là một thực thể logic được sử dụng để đăng nhập vào một ứng dụng, dịch vụ trực tuyến hoặc một trang web. Số ID người dùng thường được sử dụng trong bất kỳ hệ thống hỗ trợ CNTT nào để xác định người dùng. Ngoài ra, nó có thể là về địa chỉ email, số tài khoản hoặc tên người dùng. Thay vì ID người dùng, nhiều trang web yêu cầu địa chỉ email để truy cập các trang web, điều này mang lại hai lợi ích cho người dùng:

Nếu bạn muốn tự đăng ký trên trang web, nó sẽ tự động liên kết địa chỉ email của bạn với tài khoản của bạn. Đó là một cách đơn giản để chọn một tên người dùng duy nhất.

Trong một số dịch vụ, bạn được yêu cầu chọn ID người dùng, không phải là địa chỉ email của bạn. Ví dụ: người dùng phải chọn tên người dùng tùy chỉnh cho hồ sơ của họ trong các ứng dụng như Snapchat và Instagram. Một số dịch vụ yêu cầu cả tên người dùng và địa chỉ email có thể cho phép người dùng đăng nhập bằng cách sử dụng một trong hai số nhận dạng vì cả hai đều là duy nhất.

User ID là một cơ chế xác thực được sử dụng rộng rãi với các ứng dụng, hệ thống máy tính, mạng và trên Internet. Bất chấp quyền của người dùng và loại người dùng, mỗi người dùng có một nhận dạng duy nhất để phân biệt với những người dùng khác.

Thông thường, ID người dùng được sử dụng cùng với mật khẩu trong quá trình xác thực. Nếu bất kỳ người dùng nào muốn có quyền truy cập vào hệ thống hoặc ứng dụng, họ phải cung cấp chính xác cả hai thông tin đăng nhập (Id người dùng và mật khẩu). Hơn nữa, user ID được quản trị viên hệ thống sử dụng để quản lý các hoạt động tổng thể trên một hệ thống cụ thể, để theo dõi hoạt động của người dùng và phân quyền.

Tên tài khoản Username

Tên người dùng là một số, từ hoặc tập hợp các ký tự còn được gọi là ID đăng nhập. Nó xác minh duy nhất người dùng trên một trang web, phần mềm hoặc bất kỳ thiết bị máy tính nào yêu cầu xác thực người dùng. Nó được sử dụng để xác định và truy cập vào hệ thống máy tính.

Trong các hệ thống hỗ trợ CNTT có cơ chế truy cập nhiều người dùng, tên người dùng là một kỹ thuật xác thực và ủy quyền được sử dụng rộng rãi. Chủ yếu, tên người dùng được sử dụng kết hợp với mật khẩu. Chức năng của tên người dùng là xác định người dùng và mật khẩu dùng để xác thực.

Trong hầu hết các dịch vụ, tên người dùng được tạo bởi người dùng có độ dài từ 6 đến 14 ký tự. Mặc dù tên người dùng là một phần thiết yếu của cơ chế bảo mật thông tin, nó cung cấp khả năng bảo mật mạnh mẽ bằng mật khẩu và không thể gây ra các mối đe dọa nghiêm trọng một mình. Bởi vì nếu bất kỳ hacker hoặc người không được ủy quyền nào muốn truy cập thông tin, việc cấp quyền phụ thuộc vào việc nhập đúng tên người dùng và mật khẩu.

User ID so với Username

Tên người dùng và ID người dùng đồng nghĩa trong nhiều trường hợp. Ví dụ: một trang web có thể cung cấp hai trường với Tên người dùng và Mật khẩu trên cổng đăng nhập của người dùng. Một trang web khác có thể cung cấp ID người dùng và mật khẩu đề cập đến cùng một mục tiêu. Về mặt kỹ thuật, tên người dùng là một tập hợp con của ID người dùng. ID người dùng có thể là địa chỉ email, số tài khoản hoặc một số nhận dạng duy nhất khác.

Lệnh hiển thị ID nhóm

ID trong trường hợp này là lệnh hiển thị ID nhóm và người dùng số trên BSD . Ví dụ: lệnh id in ra ID thực và hiệu quả của người dùng và nhóm trên hệ điều hành giống Unix .

Cú pháp:

id [OPTION] … [USERNAME]

ID là một bộ chọn trong CSS

ID trong trường hợp này là một bộ chọn trong CSS, được sử dụng để chỉ định một kiểu trên một phần tử HTML .

Ví dụ: trong ví dụ dưới đây, bên phải đại diện cho id có thể được sử dụng để căn chỉnh văn bản ở phía bên phải trên một trang.

Nếu một id đã được sử dụng một lần trên một phần tử, thì nó không thể được sử dụng với bất kỳ phần tử nào khác. Bạn có thể sử dụng bộ chọn lớp nếu bạn cần sử dụng một kiểu trên nhiều phần tử.

Nguồn: ID là gì, các kiến thức về ID trong ứng dụng internet

Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Không